Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư nước ngoài

Đầu tư kinh doanh trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội; cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá; cơ sở điều trị HIV/AIDS.

Nhóm ngành Tên ngành, nghề Ghi chú
Công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghiệp hỗ trợ 1. Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đây là các ngành, nghề mới tổng hợp các ngành, nghề sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
2. Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; ứng dụng, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học. Bổ sung thêm các hoạt động ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; ứng dụng, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
5. Sản xuất sản phẩm phần mềm, sản phẩm nội dung thông tin số, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, dịch vụ phần mềm, dịch vụ khắc phục sự cố an toàn thông tin, bảo vệ an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin. Ngành, nghề này không mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP nhưng bổ sung một số nội dung liên quan đến bảo mật thông tin – một trong những hoạt động quan trọng trong sự phát triển công nghệ thông tin.
6. Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải. Đây là ngành, nghề mới tổng hợp các ngành, nghề sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
7. Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm. Nhóm ngành, nghề này không mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP
Nông nghiệp 8. Trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng. So với Nghị định 118/2015/NĐ-CP, bổ sung thêm nghề nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng
9. Nuôi trồng, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản. Không nhất thiết phải nuôi trồng nông, lâm, thủy sản trên đất hoang hóa, vùng nước chưa được khai thác mới được đặc biệt ưu đãi đầu tư.Đồng thời, bổ sung thêm nghề chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản.
10. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản. Bổ sung thêm nghề sản xuất, nhân và lai tạo với giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản.
11. Sản xuất, khai thác và tinh chế muối. Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
12. Đánh bắt hải sản xa bờ kết hợp ứng dụng các phương thức ngư cụ đánh bắt tiên tiến; dịch vụ hậu cần nghề cá; xây dựng cơ sở đóng tàu cá và đóng tàu cá. Việc đánh bắt xa bờ này phải kết hợp ứng dụng các phương thức ngư cụ đánh bắt tiên tiến; dịch vụ hậu cần nghề cá; xây dựng cơ sở đóng tàu cá và đóng tàu cá mới được hưởng chính sách đặc biệt ưu đãi đầu tư.
13. Dịch vụ cứu hộ trên biển. Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
Bảo vệ môi trường, xây dựng kết cấu hạ tầng 14. Thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải tập trung. Bổ sung thêm yêu cầu đối với chất thải so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP, đó phải là chất thải tập trung.
15. Xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế. Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
16. Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Không chỉ dừng lại ở việc xây dựng nhà máy nước như Nghị định 108/2006/NĐ-CP mà còn mở rộng đến việc đầu tư phát triển.Đồng thời, chuyển từ nhóm ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP sang nhóm ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.
17. Phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị. Chuyển từ ngành, nghề thuộc nhóm ưu đãi đầu tư theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP sang nhóm ngành,nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.
18. Đầu tư xây dựng và quản lý, kinh doanh chợ tại vùng nông thôn. Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP
Văn hóa, xã hội, thể thao, y tế 19. Xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư. Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
20. Đầu tư kinh doanh cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh.
21. Nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới. Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP
22. Sản xuất nguyên liệu làm thuốc và thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y; thuốc sắp hết hạn bằng sáng chế hoặc các độc quyền có liên quan; ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất bao bì trực tiếp tiếp xúc với thuốc.
23. Đầu tư cơ sở sản xuất Methadone.
24. Đầu tư kinh doanh trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao cho người khuyết tật; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu quốc tế; cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao chuyên nghiệp. Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
25. Đầu tư kinh doanh trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa. Bổ sung thêm một số hoạt động như điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam, trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật
26. Đầu tư kinh doanh trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội; cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá; cơ sở điều trị HIV/AIDS. Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
27. Đầu tư kinh doanh bảo tàng cấp quốc gia, nhà văn hóa dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở sản xuất phim, in tráng phim; nhà triển lãm mỹ thuật – nhiếp ảnh; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hóa dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật; cơ sở, làng nghề giới thiệu và phát triển các ngành nghề truyền thống. Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP

Cùng Danh Mục:

Nội Dung Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *